Ubolt inox (Cùm U inox) 304/316 – Cấu tạo, phân loại, tiêu chuẩn DIN 3570, cách tính tải trọng treo ống & chọn kích thước đúng kỹ thuật
🧭 Giới thiệu
Ubolt inox (cùm U inox, bu lông chữ U inox) là chi tiết cơ khí dạng chữ U có ren hai đầu, dùng để:
- Treo ống thép – ống inox
- Cố định ống PCCC
- Kẹp ống vào dầm thép
- Treo máng cáp
- Cố định trụ tròn
Đây là phụ kiện quan trọng trong hệ cơ điện (M&E), hệ thống HVAC và công trình công nghiệp.

1️⃣ Ubolt inox là gì?
Ubolt inox là bu lông được uốn cong hình chữ U từ thanh inox tròn, hai đầu tiện ren để siết đai ốc cố định chi tiết.
Cấu tạo gồm:
- Thân chữ U
- Hai đoạn ren
- Long đen inox
- Êcu inox
>>>Tham khảo thêm các sản phảm inox:
Thanh ren – Ty ren Inox Việt Hàn
2️⃣ Vật liệu Ubolt inox
🔹 Inox 304
- Phổ biến nhất
- Dùng trong nhà & ngoài trời
- Chống rỉ tốt
🔹 Inox 316
- Chống ăn mòn muối biển
- Dùng cho công trình ven biển
- Nhà máy hóa chất
⚠️ Không nên dùng inox 201 cho hệ treo lâu dài ngoài trời.
3️⃣ Tiêu chuẩn sản xuất Ubolt inox
Ubolt thường sản xuất theo:
- DIN 3570 (kẹp ống tiêu chuẩn châu Âu)
- Gia công theo yêu cầu bản vẽ
- Theo đường kính ống danh định
4️⃣ Phân loại Ubolt inox
4.1. Ubolt tròn
- Dùng cho ống tròn
- Phổ biến nhất
4.2. Ubolt vuông
- Kẹp dầm thép hộp
- Dùng trong kết cấu thép
4.3. Ubolt có bản mã
- Có thêm bản thép đỡ
- Tăng diện tích phân bố lực
5️⃣ Kích thước Ubolt inox
Thông số cơ bản:
- Đường kính thân (M8, M10, M12, M16…)
- Đường kính trong (theo ống)
- Chiều cao chân U
- Chiều dài ren
Ví dụ:
- Ubolt M10 – kẹp ống Ø34
- Ubolt M12 – kẹp ống Ø60
6️⃣ Cách tính tải trọng treo của Ubolt inox
Ubolt thường chịu lực kéo dọc trục khi treo ống.
Ứng suất kéo:
Diện tích mặt cắt thân tròn:
Trong đó:
- F = tải trọng
- A = diện tích mặt cắt
- r = bán kính thân bulong
👉 Đường kính thân càng lớn → chịu tải càng cao.
7️⃣ Tính tải trọng ống treo
Khối lượng ống phụ thuộc vào thể tích và khối lượng riêng vật liệu:
Với:
- ρ: khối lượng riêng
- V: thể tích ống
Nếu là ống thép rỗng:
Sau khi tính khối lượng → nhân với gia tốc trọng trường để ra lực:
8️⃣ Khoảng cách treo ống an toàn
Khoảng cách Ubolt phụ thuộc:
- Đường kính ống
- Vật liệu ống
- Có nước bên trong hay không
Ví dụ:
- Ống Ø60 có nước → khoảng cách 1.5–2m
- Ống Ø114 → 2–3m
Luôn tính hệ số an toàn ≥ 2.
9️⃣ Lỗi thường gặp khi dùng Ubolt inox
❌ Chọn sai đường kính kẹp
❌ Không tính tải trọng nước
❌ Siết quá lực gây móp ống
❌ Không dùng long đen
❌ Dùng inox 201 ngoài trời
🔟 So sánh Ubolt inox và đai treo ống
| Tiêu chí | Ubolt inox | Đai treo ống |
|---|---|---|
| Cố định chắc | Rất cao | Trung bình |
| Tháo lắp | Dễ | Rất dễ |
| Chịu tải nặng | Tốt | Hạn chế |
| Ứng dụng công nghiệp | Phổ biến | Phổ biến |
11️⃣ Ứng dụng thực tế
- Treo ống PCCC
- Treo ống HVAC
- Hệ thống cấp thoát nước
- Nhà xưởng công nghiệp
- Công trình ven biển (inox 316)
📞 Liên hệ mua Ubolt inox
Cơ Khí Việt Hàn – Nhà sản xuất & phân phối vật tư cơ khí inox hàng đầu Việt Nam.
Cung cấp: Ubolt inox 304/316, cùng đầy đủ bu lông inox, êcu inox, long đen inox, thanh ren inox, tắc kê nở inox, đai treo – đai xiết inox, xích inox, cáp inox, đinh rút inox, chốt chẻ inox…
📍 Địa chỉ: 100-B3 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
📞 Hotline/Zalo: 0979293644
🌐 Website: https://cokhiviethan.com.vn
✉️ Email: cokhiviethan.hanoi@gmail.com / bulongviethan@gmail.com
🔗 Tham khảo thêm các bài viết
- Tắc kê nở inox: phân loại wedge, sleeve, drop-in và cách khoan – lắp đúng để bám chắc bê tông
- Đai treo inox: phân loại 1 ty, 2 ty, clevis và cách chọn theo OD ống, tải treo
- Đai ôm inox: phân loại kẹp ống 1 mảnh, 2 mảnh, có đệm và cách chọn theo OD ống
- Cáp inox & phụ kiện inox: chọn kết cấu sợi 1×19 – 7×7 – 7×19, chọn tăng đơ – kẹp cáp – terminal
- Bu lông inox: phân loại theo kiểu đầu, cách chọn size M–L và lắp đúng để siết chắc
- Ty ren inox: phân loại thanh ren, cách chọn M–chiều dài và lắp đúng cho hệ treo ống
- Đai treo inox: phân loại omega, clevis, đai có đệm và cách chọn theo tải treo ống
